Hình sự

Bị coi là “đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt” khi nào?

Cập nhật ngày: 25/07/2015
Câu hỏi: Khi đọc các điều 137, 138, 139, 140 BLHS năm 1999 tôi thấy có một điểm chung là tại khoản 1 của các điều này đều có quy định “đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt”. Vậy, xin hỏi khi nào thị bị coi là “đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt”? Sinh viên A có hành vi trộm cắp của bạn 1.000.000 đồng và bị phát hiện. Hội đồng kỷ luật của nhà trường đã xét và người có thẩm quyền đã ra quyết định cảnh cáo toàn trường. Vậy, trong trường hợp này, quyết định cảnh cáo toàn trường của người có thẩm quyền có được coi là “đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt” hay không?
Trả lời: Vấn đề bạn hỏi được hướng dẫn tại mục 1.1, 1.3 Phần I Thông tư liên tịch số 02/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP như sau:
Bị coi là “đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt” nếu trước đó đã bị xử lý bằng một trong các hình thức sau đây về hành vi chiếm đoạt, nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử lý mà lại thực hiện một trong các hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
- Đã bị xử lý kỷ luật theo đúng quy định của Điều lệnh, Điều lệ của lực lượng vũ trang nhân dân.
- Đã bị xử lý kỷ luật theo đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền (Ví dụ 1: Một sinh viên trộm cắp của bạn 150.000 đồng và bị phát hiện. Hội đồng kỷ luật của Nhà trường đã xét và người có thẩm quyền đã ra quyết định cảnh cáo toàn trường hoặc đuổi học. Ví dụ 2: Một cán bộ (công chức) trộm cắp tài sản của cơ quan và bị phát hiện. Hội đồng kỷ luật của cơ quan đã xét và người có thẩm quyền đã ra quyết định kỷ luật hạ một bậc lương theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức...)
- Bị coi là "đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt" nếu trước đó đã bị xử phạt hành chính về một trong các hành vi sau đây:
+ Hành vi cướp tài sản;
+ Hành vi bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản;
+ Hành vi cưỡng đoạt tài sản;
+ Hành vi cướp giật tài sản;
+ Hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản:
+ Hành vi trộm cắp tài sản:
+ Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản; .
+ Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản;
+ Hành vi tham ô tài sản;
+ Hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản.
Căn cứ vào quy định trên, thì quyết định cảnh cáo toàn trường của người có thẩm quyền đối với sinh viên A có được coi là “đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt.”

Trân trọng!
Ban biên tập - Luật Trần Gia




Quý khách có nhu cầu tư vấn luật hoặc sử dụng dịch vụ, vui lòng liên hệ: 1900.6287
---->>  LUẬT SƯ TƯ VẤN (24/7) GỌI: 1900.6287
---->>  Gửi yêu cầu dịch vụ hoặc yêu cầu đến luật sư
---->>  Tham khảo dịch vụ pháp lý và tìm hiểu kiến thức luật tại: http://luattrangia.com
---->>  Bản quyền thuộc về Công ty Luật TNHH MTV Trần Gia



Bài viết cùng chủ đề




Bài viết liên quan

X
Đặt câu hỏi
Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu.
X
Nhận hồ sơ trực tuyến
Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu.
X
Yêu cầu gọi lại
Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu.
Danh sách đối tác
Liên hệ ngay 🠪