Người kinh doanh trái phép khi nào bị coi là phạm tội?
Cập nhật ngày: 08/12/2015
Câu hỏi: Thế nào là kinh doanh? Thế nào là kinh doanh trái phép? Người kinh doanh trái phép khi nào bị coi là phạm tội? Nếu phạm tội kinh doanh trái phép thì họ bị xử lý như thế nào?
Trả lời: Khoản 16 Điều 4 Luật Doanh nghiệp quy định: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.”
Theo Điều 159 Bộ luật Hình sự thì kinh doanh trái phép là kinh doanh không có đăng ký kinh doanh, kinh doanh không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc kinh doanh không có giấy phép riêng trong trường hợp pháp luật quy định phải có giấy phép.
Người kinh doanh trái phép phạm tội kinh doanh trái phép nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 160, 161, 164, 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238 của Bộ luật này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm; Hàng phạm pháp có giá trị từ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng. Người phạm tội kinh doanh trái phép trong trường hợp thông thường (không có tình tiết định khung tăng nặng) bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba tháng đến hai năm: Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; mạo nhận một tổ chức không có thật; hàng phạm pháp có giá trị từ ba trăm triệu đồng trở lên; thu lợi bất chính lớn. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng.
Trân trọng!
Theo Điều 159 Bộ luật Hình sự thì kinh doanh trái phép là kinh doanh không có đăng ký kinh doanh, kinh doanh không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc kinh doanh không có giấy phép riêng trong trường hợp pháp luật quy định phải có giấy phép.
Người kinh doanh trái phép phạm tội kinh doanh trái phép nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 160, 161, 164, 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238 của Bộ luật này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm; Hàng phạm pháp có giá trị từ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng. Người phạm tội kinh doanh trái phép trong trường hợp thông thường (không có tình tiết định khung tăng nặng) bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba tháng đến hai năm: Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; mạo nhận một tổ chức không có thật; hàng phạm pháp có giá trị từ ba trăm triệu đồng trở lên; thu lợi bất chính lớn. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng.
Trân trọng!
Ban biên tập - Luật Trần Gia










