Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm sát viên?
Cập nhật ngày: 11/08/2015
Câu hỏi: Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm gì?
Trả lời: Điều 37 BLTTHS quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên như sau:
“1. Kiểm sát viên được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Kiểm sát việc khởi tố, kiểm sát các hoạt động điều tra và việc lập hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra;
b) Đề ra yêu cầu điều tra;
c) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án;
d) Kiểm sát việc bắt, tạm giữ, tạm giam;
đ) Tham gia phiên toà; đọc cáo trạng, quyết định của Viện kiểm sát liên quan đến việc giải quyết vụ án; hỏi, đưa ra chứng cứ và thực hiện việc luận tội; phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án, tranh luận với những người tham gia tố tụng tại phiên toà;
e) Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động xét xử của Tòa án, của những người tham gia tố tụng và kiểm sát các bản án, quyết định của Toà án;
g) Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Toà án;
h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát.
2. Kiểm sát viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng Viện kiểm sát về những hành vi và quyết định của mình.”
Theo Quyết định số 41/QĐ-VKSTC ngày 02/3/2005 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công cho Kiểm sát viên ký thừa ủy quyền Viện trưởng trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự quy định:
PHỤ LỤC A
Những văn bản Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền cho Kiểm sát viên giữ chức vụ Trưởng phòng ký văn bản trong khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự (kèm theo Quyết định số 41 ngày 02/03/2005)
1. Yêu cầu khởi tố vụ án hình sự:
2. Yêu cầu thay đổi quyết định khởi tố vụ án hình sự;
3. Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung;
4. Quyết định trả hồ sơ để điều tra lại;
5. Quyết định gia hạn thời hạn điều tra vụ án hình sự;
6. Yêu cầu thay đổi quyết định khởi tố bị can;
7. Quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can;
8. Quyết định phục hồi điều tra bị can trong trường hợp đình chỉ điều tra bị can;
9. Quyết định phục hồi điều tra bị can trong trường hợp tạm đình chỉ điều tra bị can;
10. Quyết định trưng cầu giám định;
11. Quyết định trưng cầu giám định bổ sung;
12. Yêu cầu người phiên dịch;
13. Quyết định thay đổi người phiên dịch;
14. Yêu cầu người bào chữa;
15. Đề nghị cử người bào chữa;
16. Cấp giấy chứng nhận người bào chữa;
17. Quyết định công nhận việc tham gia tố tụng của người đại diện;
18. Quyết định giao người chưa thành niên để giám sát;
19. Quyết định dẫn giải người làm chứng;
20. Quyết định phân công Kiểm sát viên thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ án hình sự;
21. Thông báo trả hồ sơ để điều tra bổ sung;
22. Thông báo về việc chuyển hồ sơ vụ án để truy tố có bị can đang tạm giam;
23. Quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ;
24. Quyết định không phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ;
25. Quyết định gia hạn thời hạn tạm giam bị can để truy tố;
26. Quyết định phân công Kiểm sát viên tham gia thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử sơ thẩm hình sự
PHỤ LỤC B
Những văn bản Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ủy quyền cho Kiểm sát viên giữ chức vụ Vụ trưởng ký văn bản trong khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự (kèm theo Quyết định số 41 ngày 02/03/2005)
1. Những văn bản nêu tại Phụ lục A
2. Yêu cầu khởi tố bị can;
3. Quyết định không gia hạn thời hạn điều tra vụ án hình sự;
4. Quyết định xử lý vật chứng;
5. Quyết định trả lại vật chứng;
6. Quyết định hủy bỏ quyết định xử lý vật chứng;
7. Quyết định hủy bỏ lệnh kê biên tài sản;
8. Quyết định trưng cầu giám định lại;
9. Quyết định thu hồi giấy chứng nhận người bào chữa;
10. Quyết định thực nghiệm điều tra;
11. Quyết định gia hạn thời hạn quyết định truy tố;
12. Quyết định khởi tố vụ án hình sự;
13. Quyết định hủy quyết định khởi tố vụ án hình sự;
14. Quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can;
15. Quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can;
16. Quyết định phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp;
17. Quyết định không phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp;
18. Quyết định hủy quyết định tạm giữ;
19. Yêu cầu truy nã bị can;
20. Quyết định phê chuẩn lệnh khám xét;
21. Quyết định không phê chuẩn lệnh thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại bưu điện;
22. Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú;
23. Quyết định hủy bỏ biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú;
24. Quyết định về việc bảo lĩnh;
25. Quyết định hủy bỏ biện pháp bảo lĩnh;
26. Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh;
27. Lệnh kê biên tài sản;
28. Quyết định gia hạn thời hạn điều tra vụ án hình sự lần thứ nhất, lần thứ hai;
29. Quyết định phê chuẩn lệnh bắt bị can để tạm giam;
30. Quyết định phê chuẩn lệnh tạm giam;
31. Quyết định gia hạn tạm giam lần thứ nhất, lần thứ hai;
32. Quyết định không gia hạn tạm giam;
33. Quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam;
34. Quyết định thay thế biện pháp ngăn chặn;
35. Bản cáo trạng;
36. Quyết định đình chỉ vụ án;
37. Quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can;
38. Quyết định tạm đình chỉ vụ án.
Trân trọng!
“1. Kiểm sát viên được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Kiểm sát việc khởi tố, kiểm sát các hoạt động điều tra và việc lập hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra;
b) Đề ra yêu cầu điều tra;
c) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án;
d) Kiểm sát việc bắt, tạm giữ, tạm giam;
đ) Tham gia phiên toà; đọc cáo trạng, quyết định của Viện kiểm sát liên quan đến việc giải quyết vụ án; hỏi, đưa ra chứng cứ và thực hiện việc luận tội; phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án, tranh luận với những người tham gia tố tụng tại phiên toà;
e) Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động xét xử của Tòa án, của những người tham gia tố tụng và kiểm sát các bản án, quyết định của Toà án;
g) Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Toà án;
h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát.
2. Kiểm sát viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng Viện kiểm sát về những hành vi và quyết định của mình.”
Theo Quyết định số 41/QĐ-VKSTC ngày 02/3/2005 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công cho Kiểm sát viên ký thừa ủy quyền Viện trưởng trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự quy định:
PHỤ LỤC A
Những văn bản Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền cho Kiểm sát viên giữ chức vụ Trưởng phòng ký văn bản trong khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự (kèm theo Quyết định số 41 ngày 02/03/2005)
1. Yêu cầu khởi tố vụ án hình sự:
2. Yêu cầu thay đổi quyết định khởi tố vụ án hình sự;
3. Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung;
4. Quyết định trả hồ sơ để điều tra lại;
5. Quyết định gia hạn thời hạn điều tra vụ án hình sự;
6. Yêu cầu thay đổi quyết định khởi tố bị can;
7. Quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can;
8. Quyết định phục hồi điều tra bị can trong trường hợp đình chỉ điều tra bị can;
9. Quyết định phục hồi điều tra bị can trong trường hợp tạm đình chỉ điều tra bị can;
10. Quyết định trưng cầu giám định;
11. Quyết định trưng cầu giám định bổ sung;
12. Yêu cầu người phiên dịch;
13. Quyết định thay đổi người phiên dịch;
14. Yêu cầu người bào chữa;
15. Đề nghị cử người bào chữa;
16. Cấp giấy chứng nhận người bào chữa;
17. Quyết định công nhận việc tham gia tố tụng của người đại diện;
18. Quyết định giao người chưa thành niên để giám sát;
19. Quyết định dẫn giải người làm chứng;
20. Quyết định phân công Kiểm sát viên thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ án hình sự;
21. Thông báo trả hồ sơ để điều tra bổ sung;
22. Thông báo về việc chuyển hồ sơ vụ án để truy tố có bị can đang tạm giam;
23. Quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ;
24. Quyết định không phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ;
25. Quyết định gia hạn thời hạn tạm giam bị can để truy tố;
26. Quyết định phân công Kiểm sát viên tham gia thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử sơ thẩm hình sự
PHỤ LỤC B
Những văn bản Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ủy quyền cho Kiểm sát viên giữ chức vụ Vụ trưởng ký văn bản trong khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự (kèm theo Quyết định số 41 ngày 02/03/2005)
1. Những văn bản nêu tại Phụ lục A
2. Yêu cầu khởi tố bị can;
3. Quyết định không gia hạn thời hạn điều tra vụ án hình sự;
4. Quyết định xử lý vật chứng;
5. Quyết định trả lại vật chứng;
6. Quyết định hủy bỏ quyết định xử lý vật chứng;
7. Quyết định hủy bỏ lệnh kê biên tài sản;
8. Quyết định trưng cầu giám định lại;
9. Quyết định thu hồi giấy chứng nhận người bào chữa;
10. Quyết định thực nghiệm điều tra;
11. Quyết định gia hạn thời hạn quyết định truy tố;
12. Quyết định khởi tố vụ án hình sự;
13. Quyết định hủy quyết định khởi tố vụ án hình sự;
14. Quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can;
15. Quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can;
16. Quyết định phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp;
17. Quyết định không phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp;
18. Quyết định hủy quyết định tạm giữ;
19. Yêu cầu truy nã bị can;
20. Quyết định phê chuẩn lệnh khám xét;
21. Quyết định không phê chuẩn lệnh thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại bưu điện;
22. Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú;
23. Quyết định hủy bỏ biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú;
24. Quyết định về việc bảo lĩnh;
25. Quyết định hủy bỏ biện pháp bảo lĩnh;
26. Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh;
27. Lệnh kê biên tài sản;
28. Quyết định gia hạn thời hạn điều tra vụ án hình sự lần thứ nhất, lần thứ hai;
29. Quyết định phê chuẩn lệnh bắt bị can để tạm giam;
30. Quyết định phê chuẩn lệnh tạm giam;
31. Quyết định gia hạn tạm giam lần thứ nhất, lần thứ hai;
32. Quyết định không gia hạn tạm giam;
33. Quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam;
34. Quyết định thay thế biện pháp ngăn chặn;
35. Bản cáo trạng;
36. Quyết định đình chỉ vụ án;
37. Quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can;
38. Quyết định tạm đình chỉ vụ án.
Trân trọng!
Ban biên tập - Luật Trần Gia










