Trốn thuế khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Cập nhật ngày: 08/12/2015
Câu hỏi: Hành vi trốn thuế khi nào bị coi là tội phạm? Người phạm tội này bị xử lý như thế nào?
Trả lời: Theo Điều 161 Bộ luật Hình sự thì hành vi trốn thuế chỉ bị coi là tội phạm nếu số tiền trốn thuế từ một trăm triệu đồng trở lên hoặc dưới một trăm triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 164, 193, 194, 195, 196, 230, 232,233, 236 và 238 của Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Người phạm tội này trong trường hợp thông thường (không có tình tiết định khung tăng nặng) bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm. Phạm tội trốn thuế với số tiền từ ba trăm triệu đồng đến dưới sáu trăm triệu đồng hoặc tái phạm về tội này, thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm. Phạm tội trốn thuế với số tiền từ sáu trăm triệu đồng trở lên hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một lần đến ba lần số tiền trốn thuế.
Trân trọng!
Người phạm tội này trong trường hợp thông thường (không có tình tiết định khung tăng nặng) bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm. Phạm tội trốn thuế với số tiền từ ba trăm triệu đồng đến dưới sáu trăm triệu đồng hoặc tái phạm về tội này, thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm. Phạm tội trốn thuế với số tiền từ sáu trăm triệu đồng trở lên hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một lần đến ba lần số tiền trốn thuế.
Trân trọng!
Ban biên tập - Luật Trần Gia










